Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiet 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:02' 02-04-2018
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:02' 02-04-2018
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 14 NS:
Tiết 14
Bài 12. ĐỘ TO CỦA ÂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biện độ dao động nhỏ.
+ Nêu được thí dụ về độ to của âm
2. Kĩ năng:
Qua thí nghiệm rút ra được :
+ Khái niện biên độ dao động.
+ Độ to nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ
3. Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Trống, dùi, giá thí nghiệm
- Con lắc bấc, thép lá
2. Học sinh: Đọc thước nội nội dung bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
DUNG
ĐỘNG CỦA GV
ĐỘNG CỦA HS
động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra bài cũ
1.Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Kí hiệu?
2. Âm cao (âm bổng) âm thấp (âm trầm) phụ thuộc vào yếu tố nào?
3. Khi nào âm phát ra cao, khi nào âm phát ra thấp?
4. Nêu 1 ví dụ về âm trầm, 1 ví dụ về âm bổng?
GV nhận xét – cho điểm
Tổ chức tình huống học tập: Như sgk
HS gọi trả lời
HS 1: câu 1,2
HS 2: Câu 3,4
Hoạt động 2: Nghiên cứu về biên độ dao động, mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm phát ra.
I.Âm to, âm nhỏ- Biên độ dao động.
- Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của
- Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động của nguồn âm. Biên độ dao động của nguồn âm càng lớn thì âm phát ra càng to.
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm 1
- Yêu cầu HS đọc và làm thí nghiệm 1
+ Theo dõi, hướng dẫn các nhóm thực hiện
+ Gọi đại diện nhóm trả lời C1, C2
GV chốt lại: Biên độ dao động lớn – âm phát ra to. Biên độ dao động nhỏ – âm phát ra nhỏ
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm 2
- Yêu cầu HS đọc và làm thí nghiệm 2
+ Theo dõi, hướng dẫn các nhóm thực hiện
+ Gọi đại diện nhóm trả lời C3
GV chốt lại: Biên độ dao động lớn – âm phát ra to. Biên độ dao động nhỏ – âm phát ra nhỏ
- Từ 3 thí nghiệm 1,2 yêu cầu hs rút ra kết luận?
GV chốt lại: Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động:
Biên độ dao động
Độ to của âm
Lớn
Âm to
Nhỏ
Âm nhỏ
- Nêu 1 ví dụ về độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động?
HS lắng nghe và quan sát
HS nhận dụng cụ thí nghiệm và thực hiện
C1. a. Dao động mạnh-âm to
b. Dao động yếu-âm nhỏ
C2: Nhiều (ít)-Lớn (nhỏ) -To (nhỏ)
- HS lắng nghe và quan sát
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm và thực hiện
C3. Nhiều (ít)-Lớn (nhỏ)-To (nhỏ)
- Âm phát ra càng to thì biên độ dao động của nguồn âm càng lớn.
HS ghi
- Khi gõ trống nếu ta gõ mạnh thì biên độ dao động của mặ trống lớn ta nghe thấy âm to và ngược lại.
Hoạt động 3: Độ to của một số âm
II. Độ to của một số âm
- Đơn vị độ to của âm là đêxiben, kí hiệu dB
Yêu cầu hs đọc sgk trả lời câu hỏi:
- Đơn vị độ to của âm là gì? Kí hiệu.
Thông báo: Để đo độ to của âm người ta sử dụng máy đo.
Giới thiệu: độ to của một số âm trong bảng 2
- Độ to của âm bao nhiêu thì làm đau tai?
Vì vậy trong một số trường hợp có âm phát ra quá to vượt 130dB thì ta cần tìm cách bảo vệ tai.
- Đọc thông tin SGK để trả lời câu hỏi của GV
- Xem bảng 2 về độ to của một số âm
- Độ to của âm lớn hơn hoặc bằng 130 dB làm
Tiết 14
Bài 12. ĐỘ TO CỦA ÂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biện độ dao động nhỏ.
+ Nêu được thí dụ về độ to của âm
2. Kĩ năng:
Qua thí nghiệm rút ra được :
+ Khái niện biên độ dao động.
+ Độ to nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ
3. Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Trống, dùi, giá thí nghiệm
- Con lắc bấc, thép lá
2. Học sinh: Đọc thước nội nội dung bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
DUNG
ĐỘNG CỦA GV
ĐỘNG CỦA HS
động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra bài cũ
1.Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Kí hiệu?
2. Âm cao (âm bổng) âm thấp (âm trầm) phụ thuộc vào yếu tố nào?
3. Khi nào âm phát ra cao, khi nào âm phát ra thấp?
4. Nêu 1 ví dụ về âm trầm, 1 ví dụ về âm bổng?
GV nhận xét – cho điểm
Tổ chức tình huống học tập: Như sgk
HS gọi trả lời
HS 1: câu 1,2
HS 2: Câu 3,4
Hoạt động 2: Nghiên cứu về biên độ dao động, mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm phát ra.
I.Âm to, âm nhỏ- Biên độ dao động.
- Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của
- Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động của nguồn âm. Biên độ dao động của nguồn âm càng lớn thì âm phát ra càng to.
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm 1
- Yêu cầu HS đọc và làm thí nghiệm 1
+ Theo dõi, hướng dẫn các nhóm thực hiện
+ Gọi đại diện nhóm trả lời C1, C2
GV chốt lại: Biên độ dao động lớn – âm phát ra to. Biên độ dao động nhỏ – âm phát ra nhỏ
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm 2
- Yêu cầu HS đọc và làm thí nghiệm 2
+ Theo dõi, hướng dẫn các nhóm thực hiện
+ Gọi đại diện nhóm trả lời C3
GV chốt lại: Biên độ dao động lớn – âm phát ra to. Biên độ dao động nhỏ – âm phát ra nhỏ
- Từ 3 thí nghiệm 1,2 yêu cầu hs rút ra kết luận?
GV chốt lại: Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động:
Biên độ dao động
Độ to của âm
Lớn
Âm to
Nhỏ
Âm nhỏ
- Nêu 1 ví dụ về độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động?
HS lắng nghe và quan sát
HS nhận dụng cụ thí nghiệm và thực hiện
C1. a. Dao động mạnh-âm to
b. Dao động yếu-âm nhỏ
C2: Nhiều (ít)-Lớn (nhỏ) -To (nhỏ)
- HS lắng nghe và quan sát
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm và thực hiện
C3. Nhiều (ít)-Lớn (nhỏ)-To (nhỏ)
- Âm phát ra càng to thì biên độ dao động của nguồn âm càng lớn.
HS ghi
- Khi gõ trống nếu ta gõ mạnh thì biên độ dao động của mặ trống lớn ta nghe thấy âm to và ngược lại.
Hoạt động 3: Độ to của một số âm
II. Độ to của một số âm
- Đơn vị độ to của âm là đêxiben, kí hiệu dB
Yêu cầu hs đọc sgk trả lời câu hỏi:
- Đơn vị độ to của âm là gì? Kí hiệu.
Thông báo: Để đo độ to của âm người ta sử dụng máy đo.
Giới thiệu: độ to của một số âm trong bảng 2
- Độ to của âm bao nhiêu thì làm đau tai?
Vì vậy trong một số trường hợp có âm phát ra quá to vượt 130dB thì ta cần tìm cách bảo vệ tai.
- Đọc thông tin SGK để trả lời câu hỏi của GV
- Xem bảng 2 về độ to của một số âm
- Độ to của âm lớn hơn hoặc bằng 130 dB làm
 





